Tội gây rối trật tự công cộng là các hành vi gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, làm ảnh hưởng, đe dọa, hoặc làm phá vỡ trạng thái bình yên, ổn định của xã hội, hành vi của cá nhân làm ảnh hưởng, đe dọa, phá vỡ trật tự, kỷ cương xã hội, khiến cho bộ phận không nhỏ người dân, khu dân cư hoặc cộng đồng dân cư hoang mang, lo sợ, phẫn nộ hoặc xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức, xâm phạm đến giá trị xã hội chuẩn mực đạo đức được mọi người tôn trọng, thừa nhận tuân thủ.
Công ty Luật TNHH Thế Kỷ Mới sẽ phân tích các căn cứ pháp lý của pháp luật hiện hành liên quan đến tội này để Quý khách hàng có cái nhìn khái quát về tội này. Lưu ý, đối với các hành vi gây rối trật tự công cộng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì người thực hiện hành vi sẽ bị xử phạt hành chính và không nằm trong phạm vi bài viết này.
1. Quy định của pháp luật về tội gây rối trật tự công cộng.
Tội gây rối trật tự công cộng được quy định tại điều 318 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). cụ thể:
“Điều 318. Tội gây rối trật tự công cộng
1. Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách;
c) Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;
d) Xúi giục người khác gây rối;
đ) Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng;
e) Tái phạm nguy hiểm.”
Tội phạm này thuộc loại tội phạm nghiêm trọng theo quy định của Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), với khung hình phạt cao nhất là 07 năm tù.
2. Khách thể của tội phạm
Tội phạm này trực tiếp xâm phạm đến trật tự, an toàn công cộng, đồng thời còn xâm phạm đển tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác.
3. Mặt khách quan của tội phạm
Mặt khách quan cùa tội phạm này thể hiện ở một trong các dấu hiệu sau:
– Về hành vi:
Người phạm tội có hành vi gây rối trật tự nơi công cộng, gây tổn hại đến các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân được pháp luật bảo vệ. Hành vi gây rối trật tự công công thực hiện công khai ở những nơi đông người (như sân bay, chợ, công viên, ga tàu, trường học, bến xe, bến tàu, cảng, các nơi tập trung đông người khác…), thể hiện ý thức coi thường kỷ cương xã hội, pháp luật của Nhà nước. Hình thức thể hiện của hành vi gây rối rất đa dạng (như có lời nói lăng mạ, chửi rủa, xúc phạm người khác tại nơi công cộng) hoặc bằng hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, hành hung, đuổi đánh nhau, đập phá đồ đạc, hủy hoại tài sản, gây lộn xộn, náo loạn ở nơi công cộng.
Trường hợp người phạm tội thực hiện các hành vi nêu trên tuy không được thực hiện ở những nơi không phải là nơi công cộng (như trong khuôn viên nhà riêng, nhà chung cư, nhà trọ …) nhưng đã gây ảnh hưởng lớn đến trật tự chung thì cũng bị coi là gây rối trật tự công cộng.
– Dấu hiệu khác:
+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
Các vấn đề cần lưu ý:
– Dấu hiệu khác nêu trên là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành cơ bàn của tội phạm này. Người có hành vi gây rối trật tự công cộng chi bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi gây ành hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc dã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
– Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội là dấu hiệu mới được quy định thay thế cho dấu hiệu “gây hậu quả nghiêm trọng” quy định tại khoản 1 Điều 245 Bộ luật hình sự năm 1999. Gây ành hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội là hậu quà phi vật chất dùng để đánh giá tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi (như làm cho trạng thái ổn định, có trật tự, kỷ cương của xã hội, cuộc sống yên ổn của mọi người bị phá vỡ, bị xâm hại một cách nghiêm trọng, khiến cho một bộ phận lớn người dân hoang mang, lo lắng, mất niềm tin vào cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan bảo vệ pháp luật…). Khi áp dụng tình tiết này vào cấu thành cơ bản của tội phạm cần xem xét cụ thể và phải căn cứ vào từng trường hợp, mức độ, diện ảnh hưởng như thế nào đối với an ninh, trật tự, an toàn xã hội của hành vi.
– Trường hợp Đối tượng trực tiếp thực hiện hành vi cố ý gây thương xem xét thì sẽ xử lý về tội Cố ý gây thương tích quy định tại Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 mà không xem xét xử lý về tội Gây rối trật tự công cộng.
4. Chủ thể của tội phạm
Chủ thể cùa tội phạm này có thể là bất kỳ người nào từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự.
5. Mặt chủ quan của tội phạm
Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội và mong muốn thực hiện hành vi đó.
6. Hình phạt
Mức hình phạt của tội phạm này được chia thành 2 khung, cụ thể như sau:
Khung 1 (khoản 1 điều 318 BLHS): Có mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Khung 2 (khoản 2 điều 318 BLHS): Có mức phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
7. Phần kết:
Với các Luật sư có bề dày kinh nghiệm gần 10 năm trong lĩnh vực hình sự, Công ty Luật TNHH Thế Kỷ Mới cung cấp dịch vụ Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ, Luật sư bào chữa cho bị cáo trong các vụ án hình sự, gồm các dịch vụ như sau:
– Luật sư hỗ trợ giai đoạn tố giác tội phạm và giai đoạn tiếp nhận tin báo, giải quyết tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố:
+ Soạn thảo đơn trình báo, tố giác cho phía bị hại; Hướng dẫn khách hàng soạn thảo văn bản, trình bày ý kiến bảo đảm quyền lợi cho mình;
+ Kiểm tra, đánh giá các thông tin và chứng cứ khách hàng cung cấp;
+ Tham gia hỗ trợ tại các buổi làm việc với cơ quan điều tra;
+ Hướng dẫn người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố thu thập, cung cấp chứng cứ, tài liệu, đồ vật, ý kiến;
+ Đưa ra kiến nghị, ý kiến với cơ quan điều tra trong phạm vi pháp luật cho phép nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng.
– Luật sư hỗ trợ giai đoạn điều tra, truy tố và xét xử vụ án hình sự:
+ Thăm, gặp bị can/bị cáo tại trại tạm giam/nơi tạm giam;
+ Trao đổi với cơ quan có thẩm quyền về các tình tiết chưa rõ, có thể gây bất lợi cho bị can, bị cáo;
+ Tư vấn, hướng dẫn khách hàng thu thập tài liệu, chứng cứ;
+ Cùng tham gia làm việc trong các buổi lấy lời khai, hỏi cung của Cơ quan Điều tra.
– Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ, Luật sư bào chữa cho bị cáo tại Tòa án:
+ Làm việc với cơ quan tiến hành tố tụng để sao chụp toàn bộ Hồ sơ vụ án, nghiên cứu và lên phương án bào chữa/bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng..
+ Soạn thảo bản ý kiến, kiến nghị, bản luận cứ để bảo vệ cho khách hàng;
+ Đề nghị bổ sung các tình tiết giảm nhẹ, các biện pháp tố tụng cần thiết khác để đảm bảo quyền lợi của khách hàng;
+ Tham gia tranh tụng tại phiên tòa;
+ Hỗ trợ thủ tục kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm (nếu khách hàng có yêu cầu)
Chúng tôi rất mong muốn được hợp tác cùng Quý khách hàng.
Bài viết này được viết bởi chuyên viên Lê Thị Phượng và được biên tập bởi Luật sư Nguyễn Văn Tuấn.
TRÂN TRỌNG!
********
Liên hệ ngay Công ty Luật TNHH Thế Kỷ Mới – New Century Law Firm để nhận báo giá và tư vấn miễn phí
Zalo: 0967956278- 0974671804
Fanpage: https://www.facebook.com/Luatthekymoi?locale=vi_VN
Email: Luatthekymoi@gmail.com
Website: https://luatthekymoi.vn/
Địa chỉ: Tổ 1, cụm 5, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
