Khi nào hộ kinh doanh cần xuất hóa đơn và hậu quả khi xuất không đúng thời điểm?

Thời điểm hộ kinh doanh phải xuất hóa đơn hàng hóa, dịch vụ là khi nào? Hộ kinh doanh xuất hóa đơn không đúng thời điểm có bị phạt? Quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh và thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh được quy định thế nào?

Thời điểm hộ kinh doanh phải xuất hóa đơn hàng hóa, dịch vụ là khi nào?

Theo Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (có sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), thời điểm lập hóa đơn đối với việc bán hàng hóa được quy định như sau:

1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt việc đã thu được tiền hay chưa. Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng không được chậm quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan.

2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài), cũng không phân biệt việc đã thu được tiền hay chưa. Trong trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong quá trình cung cấp dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn sẽ là thời điểm thu tiền, ngoại trừ các trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ như: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế, thẩm định giá, khảo sát, thiết kế kỹ thuật, tư vấn giám sát, lập dự án đầu tư xây dựng.

Như vậy, thời điểm hộ kinh doanh phải xuất hóa đơn cụ thể có thể được khái quát như sau:

  • Đối với bán hàng hóa: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
  • Đối với cung cấp dịch vụ: Là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, hoặc thời điểm thu tiền nếu tiền được thu trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ, với một số ngoại lệ nhất định.

Hộ kinh doanh xuất hóa đơn không đúng thời điểm có bị phạt?

Theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, quy định về xử phạt hành vi vi phạm trong việc lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ như sau:

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi như:

  • Lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ.
  • Lập hóa đơn liên tục từ số nhỏ đến số lớn nhưng khác quyển (sử dụng quyển có số thứ tự lớn hơn và chưa dùng quyển có số thứ tự nhỏ hơn) và sau khi phát hiện đã hủy các quyển hóa đơn có số thứ tự nhỏ hơn.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế, ngoại trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, không thuộc các trường hợp miễn phạt đã nêu.

Theo Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, về hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền:

Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền có quy định mức phạt đối với tổ chức và cá nhân. Đối với hộ gia đình, hộ kinh doanh, mức phạt sẽ được áp dụng như đối với cá nhân.

Để cụ thể hóa, hộ kinh doanh xuất hóa đơn không đúng thời điểm sẽ bị phạt như sau:

  1. Phạt cảnh cáo đối với trường hợp xuất hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ.
  2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với trường hợp xuất hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế, không có tình tiết giảm nhẹ.
  3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với trường hợp xuất hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật, không thuộc trường hợp miễn phạt đã nêu.

Quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh và thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh được quy định thế nào?

Theo Điều 84 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy định về tên hộ kinh doanh cùng với quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh và các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh như sau:

1. Chủ hộ kinh doanh và các thành viên hộ gia đình có trách nhiệm thực hiện các hoạt động kinh doanh của hộ theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm liên đới đối với các hoạt động kinh doanh này.

2. Chủ hộ kinh doanh có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, chủ hộ cùng các thành viên vẫn phải chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản phát sinh từ hoạt động kinh doanh.

3. Chủ hộ kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ về thuê, nghĩa vụ tài chính và đại diện cho hộ kinh doanh trong các vụ việc dân sự, bao gồm yêu cầu giải quyết tranh chấp và thực hiện nghĩa vụ liên quan đến quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

4. Chủ hộ kinh doanh và các thành viên hộ gia đình có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.

5. Chủ hộ kinh doanh và thành viên hộ gia đình không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân.

6. Họ cũng có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

7. Trong một số trường hợp đặc biệt, chẳng hạn như khi chủ hộ kinh doanh bị tạm giam hoặc chấp hành hình phạt tù, quyền và nghĩa vụ của họ có thể được ủy quyền cho người khác thực hiện. Người ủy quyền thực hiện quyền trong phạm vi quy định của pháp luật về dân sự.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *