Cách viết báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động dành cho Doanh nghiệp cuối năm chi tiết? Hướng dẫn viết phụ lục 2 Thông tư 07? Quyền và nghĩa vụ về an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp là gì?
Cách viết báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động dành cho Doanh nghiệp cuối năm chi tiết? Hướng dẫn viết phụ lục 2 Thông tư 07?
Mẫu báo cáo về công tác an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp cuối năm được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH.
Tải về mẫu báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động dành cho Doanh nghiệp cuối năm.
Hướng dẫn cách ghi:
-
Tên (1) và ngành nghề kinh doanh (2): Ghi theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
-
Loại hình (3): Ghi theo đối tượng áp dụng của Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH, cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp nhà nước
- Công ty TNHH
- Công ty cổ phần/Công ty cổ phần trên 51% vốn thuộc sở hữu Nhà nước
- Doanh nghiệp tư nhân
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/Công ty 100% vốn nước ngoài
- Công ty hợp danh
- Hợp tác xã
- Khác
-
Cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý (4):
- Ghi tên Công ty mẹ hoặc tập đoàn kinh tế, nếu là doanh nghiệp thành viên trong nhóm công ty;
- Ghi tên Tổng Công ty, nếu là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty;
- Ghi tên Sở, Ban, ngành, nếu trực thuộc Sở, Ban, ngành tại địa phương;
- Ghi tên Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ quản, nếu trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Không ghi gì nếu không thuộc các loại hình trên.
- Báo cáo kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động trước khi cơ sở sản xuất, kinh doanh đi vào hoạt động (5): Cơ sở sản xuất, kinh doanh ghi các tiêu chí tại Phần B này nếu tiến hành đánh giá toàn diện nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động.
Thời gian báo cáo về công tác an toàn vệ sinh lao động cuối năm là khi nào?
Theo Điều 10 của Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH quy định như sau:
1. Thống kê, báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động:
-
Người sử dụng lao động phải mở sổ thống kê các nội dung cần báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động. Các số liệu thống kê phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật, làm căn cứ theo dõi, phân tích, đưa ra các chính sách, giải pháp đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động.
-
Người sử dụng lao động phải báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động định kỳ hàng năm với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Y tế (trực tiếp hoặc bằng fax, bưu điện, thư điện tử) theo mẫu được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo phải gửi trước ngày 10 tháng 01 của năm sau.
- Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng trên địa bàn, gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này trước ngày 25 tháng 01 hàng năm.
Như vậy, thời gian báo cáo về công tác an toàn vệ sinh lao động cuối năm là trước ngày 10 tháng 01 của năm sau.
Lưu ý: Theo Công văn 05/CV-BCĐTKNQ18 năm 2025, giữ nguyên tên Sở Nội vụ sau khi hợp nhất Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Sở Nội vụ.
Quyền và nghĩa vụ về an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp là gì?
Theo Điều 7 của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động.
(1) Người sử dụng lao động có quyền:
-
Yêu cầu người lao động chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
-
Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động vi phạm trong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động.
-
Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.
- Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn lao động.
(2) Người sử dụng lao động có nghĩa vụ:
-
Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
-
Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
-
Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động.
-
Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật.
-
Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động.
-
Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động.
- Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.
