Có thể sử dụng ngày nghỉ phép năm để nghỉ liên tục 4 ngày vào Tết Dương lịch 2026?

Người lao động có thể sử dụng ngày nghỉ phép năm kết hợp với ngày nghỉ Tết Dương lịch 2026 để nghỉ liên tục 4 ngày không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 113 của Bộ luật Lao động 2019, có những quy định đầy đủ về ngày nghỉ phép năm của người lao động như sau:

  1. Nghỉ hằng năm:
    • Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
      • 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường.
      • 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, hoặc người làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
      • 16 ngày làm việc đối với người làm nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
  2. Số ngày nghỉ hằng năm:
    • Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
  3. Thanh toán tiền lương:
    • Trong trường hợp người lao động thôi việc, bị mất việc mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa sử dụng hết số ngày nghỉ, người sử dụng lao động phải thanh toán tiền lương cho những ngày chưa sử dụng.
  4. Lịch nghỉ hằng năm:
    • Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm, sau khi tham khảo ý kiến của người lao động. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm.
  5. Tạm ứng tiền lương:
    • Khi nghỉ hằng năm và chưa đến kỳ trả lương, người lao động có quyền tạm ứng tiền lương theo quy định.

Theo đó, lịch nghỉ hằng năm của người lao động là kết quả của sự thỏa thuận giữa lao động và người sử dụng lao động.

Nếu người lao động muốn kết hợp ngày nghỉ phép năm với ngày nghỉ Tết Dương lịch 2026 (rơi vào ngày 01 tháng 1), để nghỉ liên tục 4 ngày, có thể xảy ra 3 trường hợp sau:

  • Trường hợp 1:
    • Nếu người lao động có thời gian nghỉ hằng tuần là 2 ngày vào thứ 7 và chủ nhật, họ có thể thỏa thuận nghỉ 1 ngày phép vào thứ 6 để có 4 ngày nghỉ liên tục, bao gồm thứ 5 (ngày Tết Dương lịch), thứ 6 (ngày nghỉ phép), thứ 7 và chủ nhật (ngày nghỉ hằng tuần).
  • Trường hợp 2:
    • Nếu người lao động có thời gian nghỉ hằng tuần là 1 ngày (chủ nhật), họ có thể thỏa thuận sử dụng 2 ngày nghỉ phép liên tục để nghỉ từ thứ 5 (ngày Tết Dương lịch), thứ 6 và thứ 7 (ngày nghỉ phép), chủ nhật (ngày nghỉ hằng tuần).
  • Trường hợp 3:
    • Nếu thời gian nghỉ hằng tuần không rơi vào cuối tuần, người lao động có thể thực hiện như trong 2 trường hợp trên.

Cần lưu ý rằng việc sử dụng ngày phép năm được quy định dựa trên thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Do đó, việc nghỉ phép phải phù hợp với quy chế doanh nghiệp hoặc tổ chức lao động mà người lao động đang làm việc. Quyết định về việc cho nghỉ hay không sẽ phụ thuộc vào sự đồng thuận giữa hai bên.


Người lao động làm bao nhiêu năm thì được thêm ngày nghỉ phép năm?

Theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật Lao động 2019, ngày nghỉ phép năm sẽ tăng thêm theo thâm niên làm việc. Cụ thể:

  • Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên:
    • Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động, số ngày nghỉ hằng năm của người lao động sẽ được tăng thêm 01 ngày tương ứng với quy định tại khoản 1 của Điều 113.

Căn cứ theo quy định, nếu người lao động làm việc đủ 5 năm sẽ có thêm 1 ngày nghỉ phép năm. Tương tự, cứ mỗi chu kỳ 5 năm làm việc cho một người sử dụng lao động, người lao động sẽ được tăng thêm 1 ngày nghỉ phép năm.


Thời gian được dùng làm căn cứ để tính ngày nghỉ phép năm như thế nào?

Theo quy định tại Điều 65 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian làm việc được coi là căn cứ để tính số ngày nghỉ phép năm của người lao động bao gồm:

  • Thời gian học nghề, tập nghề:
    • Thời gian học nghề tại Điều 61 của Bộ luật Lao động 2019 nếu sau khi học, người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.
  • Thời gian thử việc:
    • Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc tại đơn vị sau khi hết thời gian thử việc.
  • Thời gian nghỉ việc riêng có lương:
    • Các trường hợp nghỉ việc riêng có hưởng lương theo quy định.
  • Thời gian nghỉ việc không lương:
    • Thời gian không hưởng lương nếu được sự đồng ý của người sử dụng lao động, nhưng tổng thời gian không quá 01 tháng trong một năm.
  • Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
    • Thời gian này không được cộng dồn quá 6 tháng.
  • Thời gian nghỉ bệnh:
    • Thời gian nghỉ ốm đau nhưng không quá 02 tháng mỗi năm.
  • Thời gian nghỉ chế độ thai sản:
    • Theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
  • Thời gian làm nhiệm vụ tổ chức đại diện người lao động:
    • Thời gian đó được tính là thời gian làm việc.
  • Thời gian ngừng việc không do lỗi người lao động.
  • Thời gian bị tạm đình chỉ công việc:
    • nhưng sau đó được khẳng định là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *