Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp được thành lập mới từ hộ kinh doanh từ ngày 15/12/2025 chi tiết như thế nào?
Việc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho doanh nghiệp được thành lập mới từ hộ kinh doanh được quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Cụ thể, các doanh nghiệp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định này sẽ được miễn thuế TNDN trong vòng hai năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế. Nếu doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, thì thời gian miễn thuế sẽ được tính từ năm thứ tư.
Trong trường hợp doanh nghiệp có thời gian sản xuất, kinh doanh được miễn thuế dưới 12 tháng trong kỳ tính thuế đầu tiên, doanh nghiệp có thể lựa chọn hưởng miễn thuế ngay trong kỳ tính thuế đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế để hưởng miễn thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Nếu doanh nghiệp đăng ký thời gian miễn thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo, thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
Sau khi hết thời gian miễn thuế, nếu doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế theo quy định tại Điều 18 Nghị định này, thì doanh nghiệp sẽ tiếp tục được hưởng mức ưu đãi thuế tương ứng theo quy định tại Điều 19 và Điều 20.
Sau thời gian miễn thuế và thời gian hưởng ưu đãi thuế (nếu có), doanh nghiệp sẽ thực hiện nghĩa vụ thuế theo mức thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Một điều cần lưu ý là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải đáp ứng đủ điều kiện đã đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật, đồng thời có thời gian sản xuất, kinh doanh liên tục ít nhất là 12 tháng tính đến ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Doanh nghiệp được miễn thuế, hưởng ưu đãi thuế theo quy định này là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu và không bao gồm trường hợp doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật đã tham gia hoạt động kinh doanh trước đó trong các doanh nghiệp khác.
Người nộp thuế TNDN theo Nghị định 320 là ai? Người nào phải nộp thuế TNDN từ 15/12/2025?
Người nộp thuế TNDN theo Nghị định 320 được xác định tại Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Theo đó, người nộp thuế bao gồm:
-
Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Đầu tư 2020, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Luật Chứng khoán 2019, Luật Dầu khí 2022, Luật Thương mại 2005, và các quy định khác.
-
Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Trong đó, doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú sẽ nộp thuế đối với tất cả thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú.
-
Các đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
- Ngoài ra, tổ chức khác ngoài các tổ chức đã nêu, nếu có hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra thu nhập chịu thuế, cũng là đối tượng nộp thuế.
Cụ thể hơn, khi bên Việt Nam mua dịch vụ từ tổ chức nước ngoài, các tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam (bao gồm cả tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử) sẽ trở thành người nộp thuế thay.
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán cũng sẽ có nghĩa vụ nộp thuế thay cho nhà đầu tư khi Quỹ đầu tư chứng khoán chia lợi tức cho nhà đầu tư.
Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam sẽ bao gồm các dạng như chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, địa điểm xây dựng, cơ sở cung cấp dịch vụ, và cả đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài.
Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như thế nào?
Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Điều 5 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Cụ thể, kỳ tính thuế sẽ được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính mà doanh nghiệp lựa chọn. Trong trường hợp doanh nghiệp chọn năm tài chính khác với năm dương lịch, doanh nghiệp cần thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
Đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này sẽ thực hiện theo các quy định về quản lý thuế.
