Thuế suất và cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp cho công ty có doanh thu dưới 1 tỷ/năm.


Áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp mấy % đối với công ty có tổng thu nhập dưới 1 tỷ/năm? Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp thế nào? Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN được quy định như thế nào?

  • Áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp mấy % đối với công ty có tổng thu nhập dưới 1 tỷ/năm?
  • Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp thế nào?
  • Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN được quy định như thế nào?

Áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp mấy % đối với công ty có tổng thu nhập dưới 1 tỷ/năm?

Theo Điều 10 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thuế suất được quy định như sau:

Thuế suất

1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.

2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 của Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

4. Đối với một số trường hợp khác, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:

a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, thuế suất từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;

b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) sẽ áp dụng mức thuế suất 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Theo đó, công ty có tổng thu nhập dưới 1 tỷ đồng/năm sẽ áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15%.

Áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp mấy % đối với công ty có tổng thu nhập dưới 1 tỷ/năm? Phương pháp tính thuế thế nào? (Hình từ Internet)

Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp thế nào?

Theo Điều 11 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:

(1) Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng **thu nhập tính thuế** nhân với **thuế suất**, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

(2) Chính phủ sẽ quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với các trường hợp sau:

  • – Doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này; đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
  • – Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh;
  • – Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 2 của Luật này có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN được quy định như thế nào?

Theo Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về **thu nhập chịu thuế** và **bù trừ** thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế như sau:

  • – Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì **thu nhập chịu thuế** từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động này.
  • – Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
  • Phần thu nhập chịu thuế còn lại sau khi bù trừ sẽ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
  • – Đối với doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ, sẽ không bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.
  • – Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *