- Định nghĩa:
Theo quy định tại khoản 1, điều 4 Luật công đoàn 2012, CĐCS (sau đây gọi tắt là “CĐCS”) là tổ chức cơ sở của Công đoàn, tập hợp đoàn viên công đoàn trong một hoặc một số cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
CĐCS được tổ chức trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tập trung phân tích về CĐCS trong doanh nghiệp, để Quý khách hàng và các độc giả có cái nhìn tổng quát về thành lập, tổ chức và hoạt động của CĐCS trong doanh nghiệp.
- Căn cứ Pháp lý:
Hiện nay, việc thành lập, hoạt động của CĐCS được quy định trong các văn bản pháp lý như sau:
- Bộ luật lao động 2019;
- Luật công đoàn 2012;
- Nghị định số 191/2013/NĐ- CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính Phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn (Nghị định số 191/2013/NĐ- CP)
- Quyết định số: 1908/QĐ-TLĐ ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (Quyết định số: 1908/QĐ-TLĐ)
- Quyết định số 174/QĐ-TLĐ ngày 03tháng 02 năm 2020 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam; quyết định về việc ban hành điều lệ công đoàn Việt Nam (Quyết định số 174/QĐ-TLĐ)
- Hướng dẫn 03/HD-TLĐ ngày 20tháng 02 năm 2020 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc Hướng dẫn thi hành điều lệ công đoàn Việt Nam (Hướng dẫn 03/HD-TLĐ)
- Quyết định số: 4290/QĐ-TLĐ ngày Hà Nội, ngày 01 tháng 3 năm 2022 của Đoàn chủ tịch Tổng liên đoàn lao động Việt Nam Hà Nội (Quyết định số: 4290/QĐ-TLĐ)
- Quyết định số 3226/QĐ-TLĐngày 20 tháng 9 năm 2021 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (Quyết định số 3226/QĐ-TLĐ)
- Quyết định số: 4301/QĐ-TLĐ ngày 04 tháng 03 năm 2022 của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam (Quyết định số 4301/QĐ-TLĐ)
- Quyết định số: 7201/QĐ-TLĐ ngày 18 tháng 5 năm 2023 Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam (Quyết định số 7201/QĐ-TLĐ)
- Quyết định số: 8108/QĐ-TLĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam (Quyết định số 8108/QĐ-TLĐ)
- Quyết định số: 8086/QĐ-TLĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam (Quyết định số 8086/QĐ-TLĐ)
- Lợi ích của doanh nghiệp trong việc thành lập công đoàn
Theo quy định của pháp luật, CĐCS giữ vị trí vai trò hết sức quan trọng trong doanh nghiệp, là đơn vị bảo vệ quyền và lợi ích cho người lao động trong doanh nghiệp. Ngoài ra, việc thành lập CĐCS cũng mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Cụ thể như sau:
a. Về kinh phí, đoàn phí:
Công đoàn, doanh nghiệp dù có hay chưa có tổ chức CĐCS đều phải đóng kinh phí công
Đoàn. Tuy nhiên đối tượng sử dụng kinh phí có sự khác nhau cụ thể:
(i). Đối với kinh phí công đoàn:
- Về đối tượng đóng: Đối tượng đóng là doanh nghiệp (Khoản 4, Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP);
- Về mức đóng: 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) cho người lao động. Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng BHXH theo quy định của pháp luật về BHXH (Điều 5 Nghị định 191/2013/NĐ-CP)
- Về mức sử dụng:
+ Công đoàn cơ sở: 75% tổng số thu kinh phí công đoàn (Theo quy định tại khoản 1.1, điều 1, mục III Quyết định số 8086/QĐ-TLĐ)
+ Công đoàn cấp trên: 25% (Theo quy định tại khoản 1.2, điều 1, mục III Quyết định số 8086/QĐ-TLĐ)
(ii). Đối với đoàn phí công đoàn:
- Về đối tượng đóng: Đoàn viên ở các CĐCS (Theo quy định tại khoản 2, điều 23 Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ)
- Về mức đóng: đóng hàng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội, nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa chỉ bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước, thường thì các doanh nghiệp sẽ thu trực tiếp qua bảng lương của Người lao động (Theo quy định tại khoản 2, điều 23 Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ)
- Về mức sử dụng:
+ Công đoàn cơ sở: 70% tổng số thu đoàn phí công đoàn Theo quy định tại khoản 1.1, điều 1, mục III Quyết định số 8086/QĐ-TLĐ)
+ Công đoàn cấp trên: 30% (Theo quy định tại khoản 1.2, điều 1, mục III Quyết định số 8086/QĐ-TLĐ)
Hình thức thu sẽ tính theo hàng tháng, dựa trên mức lương đóng Bảo hiểm xã hội của người lao động.
b. Về việc xin ý kiến:
Đối với việc xin ý kiến trong các hoạt động có liên quan đến lĩnh vực lao động trong doanh nghiệp thì việc thành lập CĐCS cho doanh nghiệp sẽ có nhiều ưu điểm. Cụ thể:
(i). Đối với doanh nghiệp có CĐCS:
- Dễ dàng xin ý kiến của CĐCS trong việc xây dựng thang bảng lương, nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể và các quy định khác liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động;
(ii) Đối với doanh nghiệp không có CĐCS:
- Khó khăn trong việc xin ý kiến công đoàn cấp trên;
- Thủ tục rườm ra, mất thời gian;
- Trường hợp, văn bản cần xin ý kiến có chỉnh lý, sửa đổi thì phải xin ý kiến công đoàn cấp trên nhiều lần.
c. Về việc giải quyết tranh chấp, xử lý kỷ luật, đình công:
Trường hợp khi doanh nghiệp xảy ra các vấn đề tranh chấp, xử lý kỷ luật, đình công, CĐCS sẽ là tổ chức đối thoại nhằm dung hòa lợi ích của người lao động với người sử dụng lao động trên tư cách là một chủ thể độc lập, trung gian giải quyết tranh chấp lao động. CĐCS đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo mối quan hệ hài hòa giữa người lao động và người sử dụng lao động. Không có CĐCS hoặc có nhưng không phát huy được vai trò, nhiều doanh nghiệp phải đối mặt với những rắc rối pháp lý không đáng có và thiệt hại cũng không nhỏ về kinh tế và uy tín của doanh nghiệp.
- Trình tự thủ tục thành lập công đoàn cơ sở:
Theo quy định tại điều 11 Hướng dẫn 03/HD-TLĐ thì Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đủ điều kiện thành lập Công đoàn cơ sở.
Trình tự, thủ tục thành lập CĐCS được thực hiện theo quy định tại điều 12 Hướng dẫn 03/HD-TLĐ. Cụ thể bao gồm các bước như sau:
- Bước 1: Thành lập Ban vận động thành lập công đoàn cơ sở;
- Bước 2: Tổ chức Đại hội thành lập công đoàn cơ sở;
- Bước 3: Tổ chức họp ban chấp hành CĐCS trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc đại hội thành lập để bầu ban thường vụ, phó chủ tịch, ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn (nếu đủ điều kiện);
- Bước 4: Lập hồ sơ đề nghị công đoàn cấp trên xem xét, công nhận;
- Bước 5: Khi được công đoàn cấp trên công nhận, ban chấp hành CĐCS thực hiện các thủ tục khắc dấu;
- Bước 6: Trong thời hạn 12 tháng kể từ khi thành lập tổ chức công đoàn, CĐCS phải tổ chức Đại hội Công đoàn lần thứ nhất, bầu ra Ban chấp hành công đoàn khóa I.
- Hồ sơ thành lập công đoàn cơ sở:
Theo quy định tại điểm b, điều 12.3 Hướng dẫn số 03/HD-TLĐ thì hồ sơ thành lập CĐCS bao gồm các văn bản sau:
- Văn bản đề nghị công nhận đoàn viên, CĐCS và kết quả bầu cử ban chấp hành, ban thường vụ, ủy ban kiểm tra và các chức danh của ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn;
- Danh sách đoàn viên và đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam của người lao động.
- Danh sách trích ngang lý lịch ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ, ủy viên ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở;
- Biên bản đại hội thành lập công đoàn cơ sở;
- Biên bản kiểm phiếu bầu cử tại đại hội thành lập CĐCS và biên bản bầu cử tại hội nghị ban chấp hành (nếu có);
- Các giấy tờ khác có liên quan đến việc thực hiện thủ tục.
- Các vấn đề cần lưu ý khi thành lập Công đoàn Cơ sở:
Ngoài việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện, hồ sơ thành lập. Khi thành lập CĐCS, Doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm như sau:
- CĐCS có dưới 11 đoàn viên chưa đủ điều kiện khắc dấu và mở tài khoản riêng, Do đó Doanh nghiệp cần lưu ý khi thực hiện đăng ký thành lập CĐCS;
- Đối với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế: Không kết nạp vào tổ chức Công đoàn người có quốc tịch nước ngoài, chủ doanh nghiệp và người được ủy quyền ký Hợp đồng lao động với người lao động;
- Đối với các doanh nghiệp có dưới 30 lao động, thì không thành lập ủy ban kiểm tra, Ban chấp hành sẽ cử một thành viên đại diện giữ chức vụ phụ trách kiểm tra;
- Việc tham gia công đoàn của người lao động là tự nguyện, không bắt buộc, pháp luật nghiêm cấm việc ép buộc người lao động phải tham gia công đoàn, Trường hợp người lao động không tham gia công đoàn thì không phải đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng, doanh nghiệp không được trích khoản tiền này của người lao động từ tiền lương của người lao động.
- Doanh nghiệp không đóng kinh phí công đoàn có bị xử phạt không?
Kinh phí công đoàn được nộp vào tài khoản ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Cụ thể, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp kinh phí công đoàn vào tài khoản của Liên đoàn Lao động cấp quận (bao gồm quận, huyện) nơi doanh nghiệp/ tổ chức/ đơn vị có trụ sở hoạt động.
Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định đối với tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc (BHXH bắt buộc) cho người lao động. Thời hạn nộp kinh phí công đoàn là hàng tháng một lần, cùng thời điểm mà người lao động và người sử dụng lao động phải nộp BHXH bắt buộc.
Kinh phí công đoàn là nguồn tài trợ cho hoạt động đoàn ở các cấp, do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng trong hoạt động của đơn vị mình. Kinh phí công đoàn được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương mà đơn vị sử dụng lao động phải trả cho người lao động (Điều 5 Nghị định 191/2013/NĐ-CP). Kinh phí công đoàn được sử dụng cho các mục đích sau:
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, văn hóa, thể thao, du lịch cho người lao động.
- Hỗ trợ người lao động trong các trường hợp khó khăn, bệnh tật, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện, hỗ trợ cộng đồng.
- Quản lý và phát triển công đoàn.
Theo điểm a khoản 1 Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2022 của Chính Phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Nghị định Nghị định 12/2022/NĐ-CP) quy định mức xử phạt đối với hành vi Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn như sau:
“1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;
b) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;
c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.
2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”
Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, Kinh phí Công đoàn là khoản tiền doanh nghiệp bắt buộc phải nộp cho Nhà nước (kể cả khi doanh nghiệp chưa thành lập CĐCS). Trường hợp doanh nghiệp chậm đóng, đoáng không đúng mức hoặc đóng không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng sẽ bị xử phạt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như nêu trên.
PHẦN KẾT:
Hiện nay, quy định của pháp luật và hướng dẫn của Tổng Liên đoàn lao động về việc thành lập và hoạt động của CĐCS đã khá cụ thể. Tuy nhiên, Mặc dù quy định luật giống nhau, nhưng mỗi quận/huyện lại có thể có những quy định riêng, trong khi đó doanh nghiệp đa phần đăng ký công đoàn muộn/không nộp kinh phí đầy đủ. Vì vậy cần Luật sư nắm rõ quy định luật để tối ưu chi phí, nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng kinh phí công đoàn và tránh các trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính. Trên thực tế khi làm thủ tục thành lập công đoàn, nhiều doanh nghiệp cũng gặp khá nhiều khó khăn do chưa nắm vững quy định, hoặc sự chưa thống nhất giữa các cơ quan nhà nước trong các hồ sơ dẫn đến khó khăn cho doanh nghiệp.
Với các Luật sư có bề dày kinh nghiệm gần 10 năm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, Công ty Luật TNHH Thế Kỷ Mới sẽ giúp Quý Khách hàng:
- Tư vấn các vấn đề liên quan đến việc thành lập công đoàn cơ sở;
- Tư vấn các vấn đề rủi ro của doanh nghiệp (nếu có);
- Tư vấn các vấn đề liên quan đến kinh phí công đoàn, đoàn phí công đoàn, quy trình thủ tục nộp kinh phí, đoàn phí và các vấn đề có liên quan;
- Tư vấn, soạn thảo hồ sơ, thủ tục liên quan đến việc thành lập CĐCS;
- Thay mặt Quý khách hàng nộp hồ sơ thành lập CĐCS tại Liên đoàn lao động cấp huyện, nhận kết quả, làm thủ tục khắc dấu tại cơ quan công an;
- Tư vấn các thủ tục sau khi thành lập CĐCS và trong suốt quá trình hoạt động của CĐCS.
Chúng tôi rất mong được hợp tác cùng Quý khách hàng.
Bài viết này được viết bởi chuyên viên Lê Thị Phượng và được biên tập bởi Luật sư Nguyễn Văn Tuấn.
TRÂN TRỌNG!
Xin mời Quý Khách hàng xem thêm tại https://luatthekymoi.vn
********
Liên hệ ngay Luật Thế Kỷ Mới để nhận được tư vấn và báo giá
Zalo: 0967956278- 0974671804
Fanpage: Công ty Luật TNHH Thế Kỷ Mới – New Century Law Firm
Email: luatthekymoi@gmail.com
Website: https://luatthekymoi.vn/
Địa chỉ: Tổ 1, cụm 5, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
