Cập nhật chi tiết về quy định thuế TNDN có hiệu lực từ 1/1/2026.

Chính sách mới về thuế TNDN có hiệu lực từ 1/1/2026 chi tiết? Tổng hợp quy định mới về thuế TNDN 2026 chi tiết?

Theo quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP, các chính sách mới liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sẽ có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2026. Dưới đây là phân tích một số điểm nổi bật trong các quy định mới này.

1. Hàng hóa dịch vụ từ 5 triệu phải chuyển khoản để được trừ khi tính thuế TNDN 2026

Theo điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, điều kiện để tính trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế được quy định như sau:

“c) Khoản chỉ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.”

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt phải được thực hiện theo các quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng. Điều này có nghĩa rằng từ ngày 15 tháng 12 năm 2025, các khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên sẽ được coi là đủ điều kiện để trừ khi tính thuế TNDN.

2. Bảng tra cứu thuế suất thuế TNDN 2026

Nghị định 320/2025/NĐ-CP cũng đưa ra các mức thuế suất cho các đối tượng doanh nghiệp áp dụng từ 15/12/2025. Cụ thể như sau:

STT Mức thuế suất TNDN Trường hợp áp dụng
1 20% Mặc định cho doanh nghiệp không nằm trong các trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi.
2 15% Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3 17% Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng.
4 25% – 50% Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí.
5 50% Thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm.
6 40% Mỏ có từ 70% diện tích tại vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.

Doanh nghiệp cần lưu ý rằng tổng doanh thu để xác định thuế suất 15% và 17% phải bao gồm doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và thu nhập khác. Trong trường hợp doanh nghiệp mới thành lập hoặc thay đổi loại hình doanh nghiệp, thuế suất sẽ được xác định theo dự kiến doanh thu trong kỳ tính thuế.

3. Đối tượng nộp thuế TNDN 2026

Đối tượng nộp thuế TNDN đã được quy định rõ ràng tại Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:

  1. Tổ chức và cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế theo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
  2. Tổ chức hoạt động dưới hình thức pháp nhân tại Việt Nam, bao gồm ngay cả tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử.
  3. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.

Các khoản thu nhập của bên nhận chuyển nhượng vốn từ doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam cũng thuộc đối tượng nộp thuế theo quy định.

4. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN 2026

Theo Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm:

  • Chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Các khoản chi phí nghiên cứu và phát triển, với mức tối đa không quá 200% chi phí thực tế.

Ngoài ra, cần lưu ý rằng có những khoản chi không được coi là chi phí hợp lý như các khoản đã được Nhà nước thanh toán hoặc thanh toán bằng nguồn vốn khác.

5. Chi phí được trừ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản khi tính thuế TNDN

Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, chi phí được trừ cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản bao gồm các khoản chi phải tương ứng với doanh thu để tính thu nhập chịu thuế, và phải phù hợp với các quy định tại Điều 9 và Điều 10 của nghị định này.

Các khoản chi phí như giá vốn của đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, các khoản phí, lệ phí liên quan đến cấp quyền sử dụng đất đều được tính là chi phí hợp lệ. Đặc biệt, trong trường hợp chi phí không thể hạch toán riêng sẽ phải được phân bổ theo tỷ lệ tương ứng với doanh thu của từng hoạt động kinh doanh.

6. Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế từ 15/12/2025

Theo Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp là tổng thu nhập của tất cả mọi hoạt động. Nếu doanh nghiệp có các hoạt động chịu lỗ thì có thể bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có thu nhập, nhưng không bao gồm các hoạt động được hưởng ưu đãi thuế.

Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, doanh nghiệp cũng cần tách bạch kê khai thu nhập để thực hiện các nghĩa vụ thuế theo đúng quy định.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *