Toàn văn Công văn 6307/CT-CS về việc thu thuế đối với bán tài sản bảo đảm tiền vay chi tiết ra sao?
Ngày 26/12/2025, Cục Thuế đã ban hành Công văn 6307/CT-CS, hướng dẫn về việc thu thuế trong trường hợp bán tài sản bảo đảm cho khoản vay. Công văn này đưa ra những quy định cụ thể về việc xử lý thu nhập từ chuyển nhượng tài sản bảo đảm tiền vay cũng như những chính sách thuế liên quan.
Hướng dẫn tại Công văn 6307/CT-CS cụ thể như sau:
-
Theo quy định tại khoản 6, Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC, thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản) được xác định thông qua:
- Doanh thu thu được từ việc chuyển nhượng tài sản trừ đi giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm chuyển nhượng và các khoản chi phí liên quan.
-
Điều 199 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu. Cụ thể:
-
Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm sẽ được phân chia theo thứ tự ưu tiên:
- Chi phí bảo quản tài sản.
- Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm.
- Án phí liên quan đến việc xử lý tài sản.
- Khoản thuế và lệ phí liên quan đến chuyển nhượng tài sản bảo đảm.
- Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho các tổ chức tín dụng.
- Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật.
- Đối với một tài sản được dùng bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ, thứ tự ưu tiên giữa các bên sẽ phải tuân thủ theo quy định về dân sự.
-
-
Điều 200 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về chuyển nhượng tài sản bảo đảm. Cụ thể:
- Cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên nhận chuyển nhượng tài sản bảo đảm.
- Bên nhận đảm bảo và bên nhận chuyển nhượng không phải nộp thay nghĩa vụ thuế, lệ phí của bên bảo đảm từ số tiền chuyển nhượng tài sản. Việc nộp thuế cho bên đảm bảo sẽ theo quy định pháp luật hiện hành.
Dựa trên các quy định nêu trên, việc nộp thuế của bên bảo đảm và bên nhận chuyển nhượng sẽ phải tuân theo quy định của pháp luật về thuế. Cụ thể, theo quy định pháp luật hiện hành về thuế TNDN, trong trường hợp công ty TNHH có tài sản bảo đảm tiền vay là xe ô tô, khi Cơ quan thi hành án bán đấu giá tài sản để xử lý nợ xấu, thu nhập từ chuyển nhượng tài sản sẽ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 6, Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC.
Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN
Thời điểm xác định doanh thu nhằm tính thu nhập chịu thuế TNDN được quy định tại khoản 2, Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC, được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC như sau:
- Đối với hoạt động bán hàng hóa, thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
- Đối với dịch vụ, doanh thu sẽ được xác định tại thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần dịch vụ.
- Đối với dịch vụ vận tải hàng không, thời điểm xác định là khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ vận chuyển cho người mua.
Nguyên tắc xác định nơi nộp thuế TNDN
Nguyên tắc xác định nơi nộp thuế TNDN được quy định tại Điều 12 Thông tư 78/2014/TT-BTC như sau:
Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Nếu doanh nghiệp có cơ sở sản xuất ở địa bàn khác với địa bàn nơi công ty đóng trụ sở chính, thuế sẽ được tính nộp tại cả hai nơi. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng cho các trường hợp doanh nghiệp có công trình hay hạng mục hạch toán phụ thuộc.
