Chia sẻ về Mẫu Quyết định tặng quà Tết Dương lịch 2026 cho khách hàng và quy định xuất hóa đơn.
Nội dung chính
- Mẫu Quyết định tặng quà Tết Dương lịch 2026 cho khách hàng
- Biếu tặng quà Tết Dương lịch 2026 cho khách hàng có phải xuất hóa đơn không?
- Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp
Mẫu Quyết định tặng quà Tết Dương lịch 2026 cho khách hàng
Tham khảo Mẫu Quyết định tặng quà Tết Dương lịch 2026 cho khách hàng dưới đây:
(1) Mẫu Quyết định tặng quà Tết Dương lịch 2026 được ban hành theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:
|
Tên Mẫu |
Mẫu trình bày văn bản hành chính |
|
Mẫu 1.2 |
Quyết định (cá biệt) quy định trực tiếp |
|
Mẫu 1.3 |
Quyết định (cá biệt) quy định gián tiếp |
Tải về Mẫu Quyết định theo Nghị định 30 file word
Xem thêm: Hướng dẫn cách ghi Mẫu Quyết định theo Nghị định 30?
(2) Tham khảo Mẫu Quyết định tặng quà Tết Dương lịch 2026 cho khách hàng:

Tải về Mẫu Quyết định tặng quà Tết Dương lịch 2026 cho khách hàng

Mẫu Quyết định tặng quà Tết Dương lịch 2026 cho khách hàng (Hình từ Internet)
Biếu tặng quà Tết Dương lịch 2026 cho khách hàng có phải xuất hóa đơn không?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP):
Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ…)
2. Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế phải lập chứng từ khấu trừ thuế…’
Như vậy, khi doanh nghiệp biếu tặng quà Tết Dương lịch 2026 cho khách hàng phải xuất hóa đơn theo quy định.
>> Hướng dẫn xuất hóa đơn quà tặng khách hàng theo Nghị định 70
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp được quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, cụ thể như sau:
(1) Quyền của doanh nghiệp
– Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.
– Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
– Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
– Tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
– Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
– Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
– Ứng dụng khoa học và công nghệ, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định pháp luật.
– Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản doanh nghiệp.
– Từ chối yêu cầu không theo quy định của pháp luật.
– Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
– Quyền khác theo quy định của pháp luật.
(2) Nghĩa vụ của doanh nghiệp
– Đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề có điều kiện.
– Thực hiện nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về hoạt động doanh nghiệp.
– Chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
– Tổ chức kế toán, nộp thuế và nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
– Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.
– Cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo yêu cầu.
– Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
