TRANH CHẤP LAO ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN HÌNH THỨC XỬ LÝ KỶ LUẬT SA THẢI

Chị A (trú tại phường Tương Mai, Hoàng Mai, Hà Nội) có câu hỏi gửi đến Công ty Luật TNHH Thế Kỷ Mới như sau:

Tôi là nhân viên thuộc Phòng kế toán của Công ty X (trụ sở tại Quận Tây Hồ, Hà Nội). Tôi và Công ty đã ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Do mâu thuẫn với nhân viên cùng phòng nên khoảng tháng 03/2024 tôi làm đơn nộp Ban Giám đốc xin chuyển sang bộ phận khác nhưng chưa được giải quyết. Khoảng tháng 04/2024, do nhân viên cùng phòng là chị Y nhiều lần gây khó dễ cho tôi trong công việc, trong khi đó Ban Giám đốc chưa giải quyết cho tôi. Do sắp đến ngày nghỉ lễ, nhà tôi có việc nên ngày 15/04/2024 tôi đã nộp đơn xin nghỉ phép 10 ngày để về quê, tuy nhiên khi nộp đơn thì Trưởng Phòng không duyệt với lý do là Giám đốc không cho nghỉ. Sau đó do nhà có việc nên tôi đã nghỉ từ 20/04/2024-02/05/2024 về quê ở Nam Định. Ngày 02/5/2024 Tôi quay trở làm việc và Ban Giám đốc đã gửi thông báo mời dự phiên họp xử lý kỷ luật lao động, thành phần tham dự có Ban giám đốc, Chủ tịch Công đoàn và tôi. Sau phiên họp 03 ngày, Tôi nhận được Quyết định kỷ luật sa thải của Cty X.

Vậy Công ty X sa thải tôi như vậy có đúng không? Tôi có thể nộp đơn luôn tại tòa mà không thông qua hòa giải không? Nếu kiện thì có căn cứ không?

TRẢ LỜI CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO:

Luật sư Công ty luật TNHH Thế Kỷ Mới trả lời chị như sau:

1. Việc áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải chưa đúng trình tự thủ tục:

Căn cứ khoản 4, điều 125 Bộ luật lao động quy định:

“Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:

….

4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.”

Trường hợp này, mặc dù chị đã có đơn xin nghỉ, tuy nhiên chưa được người có thẩm quyền (Trưởng phòng và Giám đốc) đồng ý. Như như vậy việc chị nghỉ việc là tự ý rời bỏ vị trí công việc mà không nhận được sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền. Mặt khác, lý do nghỉ việc của chị không thuộc trường hợp có lý do chính đáng theo quy định tại khoản 4 điều 125 Bộ luật lao động. Công ty X có quyền áp dụng biện pháp kỷ luật sa thải đối với chị.

Tuy nhiên trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động của Công ty đối với chị là chưa đúng. Cụ thể như sau:

Căn cứ khoản 2 Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định:

” Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động tại khoản 6 Điều 122 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

2. Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 123 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động như sau:

a) Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động, người sử dụng lao động thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động đến các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động, bảo đảm các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp”.

Như vậy, theo quy định thì Công ty phải thông báo cuộc họp xử lý kỷ luật lao động ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động. Trường hợp này khi chị mới quay lại Công ty làm 3 ngày, Công ty đã mời chị tham dự phiên họp kỷ luật và sa thải chị là không đúng thời hạn thông báo, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động quy đinh tại khoản 2 Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

2.        Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp:

Căn cứ điều 187 Bộ luật lao động quy định:

Điều 187. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm:

1. Hòa giải viên lao động;

2. Hội đồng trọng tài lao động;

3. Tòa án nhân dân.”

Căn cứ điểm a khoản 1; khoản 7, điều 188 Bộ luật lao động quy định:

“Điều 188. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động

1. Tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

….

7. Trường hợp không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải quy định tại khoản 1 Điều này hoặc trường hợp hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc trường hợp hòa giải không thành theo quy định tại khoản 4 Điều này thì các bên tranh chấp có quyền lựa chọn một trong các phương thức sau để giải quyết tranh chấp:

a) Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo quy định tại Điều 189 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu Tòa án giải quyết.”

Như vậy, trường hợp của chị có thể lựa chọn các Cơ quan, tổ chức, cá nhân sau để giải quyết tranh chấp:

–       Hòa giải viên lao động

–       Hội đồng trọng tài lao động

–       Tòa án nhân dân

Lưu ý: Do đây là tranh chấp lao động không bắt buộc phải thông qua hòa giải, Do đó chị có thể lựa chọn phương án khởi kiện đến Tòa án mà không cần thông qua thủ tục hòa giải.

3. Thủ tục khởi kiện (trong trường hợp người lao động không lựa chọn phương án hòa giải và không yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết):

3.1. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện:

Để khởi kiện, chị cần chuẩn bị hồ sơ khởi kiện bao gồm:

–       Đơn khởi kiện

–       Căn cước công dân của người khởi kiện

–       Hợp đồng lao động

–       Biên bản họp xử lý kỷ luật lao động

–       Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động hoặc quyết định sa thải, thông báo cho nghỉ việc

–       Các tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tranh chấp (nếu có)

–       Bảng kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao)

3.2. Nộp đơn khởi kiện

Người khởi kiện nộp Đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo đến Tòa án. Theo quy định tại điểm c, khoản 1 điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2, điều 219 Bộ luật lao động thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp là Tòa án nhân dân quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.

Lưu ý:

–       Khi nộp đơn khởi kiện cần kèm bảng kê các tài liệu, trong trường hợp nộp trực tiếp cần yêu cầu bộ phận văn thư lập biên bản giao nhận tài liệu, trong trường hợp gửi bưu điện cần phải lưu liên thư gửi có đóng dấu bưu điện để xác nhận thời điểm nộp đơn;

–       Trường hợp ủy quyền cho người khác nộp đơn thì phải kèm theo giấy ủy quyền.

4. Căn cứ pháp lý:

Trường hợp này, Công ty X có căn cứ xử lý kỷ luật theo hình thức sa thải đối với chị. Tuy nhiên, do trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật Công ty X thực hiện chưa đúng dẫn đến hậu quả là trong trường hợp này, công ty X đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Chị có quyền yêu cầu Công ty X phải bồi thường và chịu các chế tài theo quy định tại Điều 41 Bộ luật Lao động 2019. Chúng tôi đưa ra 3 phương án giải quyết khi khởi kiện để chị lựa chọn như sau:

4.1. Phương án 1: Chị A đồng ý quay trở lại làm việc:

Căn cứ khoản 1, điều Điều 41 Bộ luật Lao động 2019, Công ty X phải có các nghĩa vụ như sau:

–       Phải nhận Chị A trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày Chị A không được làm việc và phải trả thêm cho Chị A một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

–       Sau khi được nhận lại làm việc, Chị A hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm (nếu Công ty đã trả cho Chị A khi chấm dứt Hợp đồng lao động).

–       Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà Chị A vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

–       Trường hợp này, Do vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật Lao động, Do đó Công ty phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

4.2. Phương án 2: Chị A không đồng ý quay trở lại làm việc:

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 41 Bộ luật Lao động 2019. Chị A có thể được Công ty bồi thường các khoản như sau:

–       Tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động

–       Trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước (do hợp đồng lao động không xác định thời hạn, khi đơn phương chấm dứt phải ít nhất 45 ngày)

–       Trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4.3. Phương án 3: Công ty không muốn nhận lại chị A và chị A đồng ý không tiếp tục làm việc:

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 41 Bộ luật Lao động 2019. Chị A có thể được Công ty bồi thường các khoản như sau:

–       Tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động

–       Trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước (do hợp đồng lao động không xác định thời hạn, khi đơn phương chấm dứt phải ít nhất 45 ngày)

–       Trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

–       Hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Như vậy, trong trường hợp này, công ty X đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, và chị có thể khởi kiện lên Tòa án nhân dân quận Tây Hồ nơi công ty X đặt trụ sở chính để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Trường hợp Quý khách hàng cần tư vấn thêm, vui lòng liên hệ Công ty Luật TNHH Thế Kỷ Mới để được tư vấn miễn phí.

Trân trọng!

********

Liên hệ ngay Công ty Luật TNHH Thế Kỷ Mới – New Century Law Firm để nhận báo giá và tư vấn miễn phí

  • Zalo: 0967956278- 0974671804
  • Fanpage: https://www.facebook.com/Luatthekymoi?locale=vi_VN
  • Email: luatthekymoi@gmail.com
  • Website: https://luatthekymoi.vn/
  • Địa chỉ: Tổ 1, cụm 5, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *